Công năng: Tư bổ can, thận, ích tinh, sáng mắt
Chủ trị: Hư lao tính suy biểu hiện đau thắt lưng, đầu gối, chóng mặt, ù tai, nội nhiệt gây tiểu đường, huyết hư, mờ mắt.
Tính vị quy kinh: Cam, bình. Quy vào các kinh phế, can, thận
Kiêng kỵ – Thận trọng: Tỳ vị hư yếu, đại tiện sống phân hoặc phân lỏng không nên dùng
Một số cách kết hợp Kỷ tử
🍵 1. Trà Kỷ tử – Hoa cúc
Nguyên liệu:
- Kỷ tử: 10g
- Hoa cúc khô: 5-8 bông
- Mật ong: vừa đủ
Công dụng: Sáng mắt, giải nhiệt, thanh gan, giảm căng thẳng. Rất phù hợp cho người làm việc nhiều với máy tính.
🍵 2. Trà Kỷ tử – Táo đỏ – Long nhãn
Nguyên liệu:
- Kỷ tử: 10g
- Táo đỏ (đại táo): 5-6 quả
- Long nhãn khô: 10g
Công dụng: Bổ huyết, dưỡng tâm, cải thiện giấc ngủ, tốt cho phụ nữ thiếu máu, da xanh xao.
🍵 3. Trà Kỷ tử – Nhân sâm – Mật ong
Nguyên liệu:
- Kỷ tử: 10g
- Nhân sâm lát: 3-5g
- Mật ong: 1 thìa
Công dụng: Đại bổ nguyên khí, tăng cường thể lực, chống mệt mỏi. Thích hợp cho người lao động nhiều, suy nhược cơ thể.
🍵 4. Trà Kỷ tử – Hoàng kỳ
Nguyên liệu:
- Kỷ tử: 10g
- Hoàng kỳ: 15g
- Cam thảo: 3g
Công dụng: Tăng cường miễn dịch, bổ khí, phù hợp cho người hay ốm vặt, cơ thể suy yếu.
🍵 5. Trà Kỷ tử – Hà thủ ô
Nguyên liệu:
- Kỷ tử: 10g
- Hà thủ ô chế: 10g
- Táo đỏ: 3 quả
Công dụng: Bổ thận, đen tóc, chống lão hóa, tốt cho người tóc bạc sớm, thận yếu.
🍵 6. Trà Kỷ tử – Gừng – Táo đỏ
Nguyên liệu:
- Kỷ tử: 10g
- Gừng tươi: 3-5 lát
- Táo đỏ: 4 quả
- Đường phèn: vừa đủ
Công dụng: Ấm bụng, tăng cường khí huyết, tốt cho người tay chân lạnh, cơ thể hàn.
⚠️ Lưu ý khi dùng
- Uống buổi sáng hoặc chiều, tránh uống tối muộn
- Liều kỷ tử mỗi ngày không quá 20g
- Người đang sốt, tiêu chảy không nên dùng
- Phụ nữ mang thai nên tham khảo thầy thuốc trước khi dùng

